<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title>scienceamusante.net - Contributions de l’utilisateur [fr]</title>
		<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Sp%C3%A9cial:Contributions/Wikibot</link>
		<description>Contributions de l’utilisateur</description>
		<language>fr</language>
		<generator>MediaWiki 1.24.2</generator>
		<lastBuildDate>Thu, 16 Apr 2026 00:37:14 GMT</lastBuildDate>
		<item>
			<title>Aide:Bac à sable pour bot</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Aide:Bac_%C3%A0_sable_pour_bot&amp;diff=18249</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Aide:Bac_%C3%A0_sable_pour_bot&amp;diff=18249</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Test Wikibot :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
il y a&lt;br /&gt;
Il il y a&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{sgh01}}{{sgh02}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{sgh01}}{{sgh02}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{sgh01}}    {{sgh02}}&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Wed, 03 Nov 2010 16:07:38 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion_aide:Bac_%C3%A0_sable_pour_bot</comments>		</item>
		<item>
			<title>Utilisateur:Unkky/Bot</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Utilisateur:Unkky/Bot&amp;diff=17145</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Utilisateur:Unkky/Bot&amp;diff=17145</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Bot :&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{Wikipedia|article=bot}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Wikipedia|article=Théorème_de_Bernoulli|langue=fr}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Wikipedia|article=Chimie|langue=fr}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Wikipedia|article=Euler|langue=en}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Wikipedia|article=Esto|langue=es}}&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Wed, 21 Jul 2010 12:00:13 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion_utilisateur:Unkky/Bot</comments>		</item>
		<item>
			<title>Tinh thể kết tinh nhanh trên kính phẳng</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Tinh_th%E1%BB%83_k%E1%BA%BFt_tinh_nhanh_tr%C3%AAn_k%C3%ADnh_ph%E1%BA%B3ng&amp;diff=16933</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Tinh_th%E1%BB%83_k%E1%BA%BFt_tinh_nhanh_tr%C3%AAn_k%C3%ADnh_ph%E1%BA%B3ng&amp;diff=16933</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Tiếng Việt]]&lt;br /&gt;
Nếu bạn đã từng làm thí nghiệm Những cây san hô dạng tinh thể bạn hẳn đã biết rằng : Sự kết tinh thực chất là một quá trình vật lí, không phải là quá trình hóa học và nó có thể quan sát đuợc qua 3 trường hợp chính :&lt;br /&gt;
* Quá trình làm lạnh một chất lỏng nguyên chất một cách thật chậm, chất lỏng này sẽ chuyển từ trạng thái lỏng sang rắn (nhưng tất cả phần chất lỏng sẽ không tạo thành hoàn toàn các chất rắn kết tinh).&lt;br /&gt;
* Sự làm lạnh một dung dịch bão hòa từ một chất tan ở nhiệt độ cao nhưng không tan trong dung môi khi làm lạnh. Độ tan của chất giảm khi nhiệt độ giảm và chất tan kết tinh ([[Những cây san hô dạng tinh thể]]).&lt;br /&gt;
* Quá trình bay hơi một dung dịch chứa chất tan trong dung môi, nồng độ chất tan tăng theo thời gian dung môi bay hơi và khi đó chất tan sẽ kết tinh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Dụng cụ và hóa chất ==&lt;br /&gt;
* Một tấm kính phẳng&lt;br /&gt;
* Máy chiếu&lt;br /&gt;
* Cốc đựng thủy tinh chịu nhiệt loại nhỏ (50 mL) {{sgh02}}&lt;br /&gt;
* Bếp đốt nóng&lt;br /&gt;
* Cồn tuyệt đối&lt;br /&gt;
* Axit benzoic C&amp;lt;sub&amp;gt;6&amp;lt;/sub&amp;gt;H&amp;lt;sub&amp;gt;5&amp;lt;/sub&amp;gt;-COOH {{sgh07}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy trình tiến hành thực nghiệm ==&lt;br /&gt;
[[Image:Cristaux_plaque_benzoïque.jpg|right|frame|Mô tả trự tiếp quá trình kết tinh của axit benzoic trên máy chiếu.]]&lt;br /&gt;
* Thực nghiệm  tiến hành  ở nơi kín gió.&lt;br /&gt;
* Hòa tan một nửa thìa cafe axit benzoic (khoảng 4 gam) bằng khoảng 15 mL cồn nguyên chất (khoảng 2 thìa lớn) trong cốc thủy tinh và đun nóng nhẹ cho tới khi dung dịch trong suốt.&lt;br /&gt;
* Đổ một chút dung dịch đó trên tấm kính đã được đặt trên máy chiếu từ trước. Dung dịch sẽ dàn trải trên mặt kính.&lt;br /&gt;
* Khoảng 5 phút, cồn sẽ bay hơi, quan sát các tinh thể hình thành khắp bề mặt kính. Theo thời gian, các tinh thể sẽ tập trung dần về trung tâm của mặt kính.&lt;br /&gt;
* Khi thổi nhẹ trên mặt kính, thì sự kết tinh sẽ càng nhanh (vùng tối trên máy chiếu).&lt;br /&gt;
* Sự kết tinh xảy ra càng chậm bao nhiêu thì sẽ càng thu được nhiều các tinh thể dạng hình kim.&lt;br /&gt;
* Khi cồn bay hơi hết, các tinh thể sẽ bám dính trên bề mặt kính.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thích hiện tượng ==&lt;br /&gt;
* Cồn tự bay hơi một cách dễ dàng vì nó được trải đều trên mặt kính bị đốt nóng do đặt trên máy chiếu. Khi đó axit benzoic đạt tới độ tan giới hạn trong cồn và bắt đầu kết tinh ở rìa ngoài cùng trước, nơi mà sự bay hơi và sự giảm nhiệt độ là lớn nhất.&lt;br /&gt;
* Việc thổi nhẹ trên mặt kính làm cồn bay hơi và quá trình kết tinh nhanh hơn. Các tinh thể càng nhỏ thì ánh sáng của máy chiếu càng khó truyền qua, tạo thành những vệt tối.&lt;br /&gt;
* Quá trình kết tinh của axit benzoic, trong trường hợp này ở pha khí, xem thêm phần thực nghiệm sự [[Thử làm bông tuyết (hiện tượng thăng hoa và ngưng tụ)|thăng hoa và ngưng tụ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những điều cần ́lưu ý ==&lt;br /&gt;
* Khi đun nóng cồn, không để quá sát ngọn lửa do hơi cồn dễ bắt lửa. {{sgh02}}&lt;br /&gt;
* Axit benzoic {{sgh07}} là chất gây kích thích thần kinh, kết thúc thực nghiệm, cần mở rộng cửa cho thoáng khí.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Image:Cristaux_plaque_CuSO4.jpg|center|frame|Hình ảnh các tinh thể &amp;lt;math&amp;gt;CuSO_4&amp;lt;/math&amp;gt; trên mặt kính (hình ảnh này thu được sau một đêm).]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[fr:Cristallisation rapide sur vitre]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 23:51:34 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Tinh_th%E1%BB%83_k%E1%BA%BFt_tinh_nhanh_tr%C3%AAn_k%C3%ADnh_ph%E1%BA%B3ng</comments>		</item>
		<item>
			<title>Hexanol</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Hexanol&amp;diff=16821</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Hexanol&amp;diff=16821</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Produit]]&lt;br /&gt;
{{SGH02}}&lt;br /&gt;
*Formule brute : C&amp;lt;sub&amp;gt;6&amp;lt;/sub&amp;gt;H&amp;lt;sub&amp;gt;14&amp;lt;/sub&amp;gt;O&lt;br /&gt;
*Formule semi-développée : CH&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;-CH&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;-CH&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;-CH&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;-CH&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;-CH&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;-OH&lt;br /&gt;
*Autre dénomination : hexan-1-ol&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Propriétés physiques==&lt;br /&gt;
*Masse molaire : 102,17 g/mol&lt;br /&gt;
*Température de fusion : –52°C&lt;br /&gt;
*Température d'ébullition : 156-157°C&lt;br /&gt;
*Densité : 0,814 à 25 °C&lt;br /&gt;
*Solubilité:&lt;br /&gt;
**Eau : 6 g/L (20°C)&lt;br /&gt;
*Pression de vapeur: 1 hPa (20°C)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Risque==&lt;br /&gt;
*R22 Nocif en cas d'ingestion.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sécurité==&lt;br /&gt;
*S24/25 Éviter le contact avec la peau et les yeux.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Où s'en procurer ?==&lt;br /&gt;
*Auprès des [[vendeurs de matériel et produits]] spécialisés.&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 23:26:28 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Hexanol</comments>		</item>
		<item>
			<title>Salicylate de sodium</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Salicylate_de_sodium&amp;diff=16767</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Salicylate_de_sodium&amp;diff=16767</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Produit]]&lt;br /&gt;
{{SGH06}}&lt;br /&gt;
*Formule brute : C&amp;lt;sub&amp;gt;7&amp;lt;/sub&amp;gt;H&amp;lt;sub&amp;gt;5&amp;lt;/sub&amp;gt;NaO&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;&lt;br /&gt;
*Formule semi-développée : HO-C&amp;lt;sub&amp;gt;6&amp;lt;/sub&amp;gt;H&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;-COO&amp;lt;sup&amp;gt;–&amp;lt;/sup&amp;gt;,Na&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
*CAS : 54-21-7&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Risque==&lt;br /&gt;
*R22 Nocif en cas d'ingestion.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Propriétés physiques ==&lt;br /&gt;
* Masse molaire : 160,10 g/mol&lt;br /&gt;
* Aspect : poudre ou cristaux incolores&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Où s'en procurer ?==&lt;br /&gt;
* Auprès des [[vendeurs de matériel et produits]] spécialisés.&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 23:08:12 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Salicylate_de_sodium</comments>		</item>
		<item>
			<title>Solution pour conserver les espèces animales</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Solution_pour_conserver_les_esp%C3%A8ces_animales&amp;diff=16751</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Solution_pour_conserver_les_esp%C3%A8ces_animales&amp;diff=16751</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Biologie]]&lt;br /&gt;
Voici une astuce pour conserver des espèces animales&amp;lt;ref&amp;gt;D'après [[Utilisateur:Duke of Portland|Vincent Escande]].&amp;lt;/ref&amp;gt; :&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Le formol seul conduit à une décoloration et un raccornissement des organes ou animaux conservés. Pour éviter cela, il est préférable d'utiliser un mélange constitué de : 30% [[formol]] {{sgh06}}, 50% [[éthanol]] {{sgh02}} et 20 % [[eau]] distillée. En faisant le mélange, un trouble blanc apparaît mais il disparaît en remuant.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Refs}}&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 22:57:48 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Solution_pour_conserver_les_esp%C3%A8ces_animales</comments>		</item>
		<item>
			<title>Extraction de son propre ADN</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Extraction_de_son_propre_ADN&amp;diff=16750</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Extraction_de_son_propre_ADN&amp;diff=16750</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Biologie]][[Catégorie:Extraction]]{{Réalisation facile}}&lt;br /&gt;
Voici une expérience originale dans laquelle nous allons extraire un agrégat visible à l’œil nu de filaments de notre propre ADN, provenant de cellules buccales.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
L’ADN, abréviation désignant la très longue molécule d’'''a'''cide '''d'''ésoxyribo'''n'''ucléique, se retrouve chez tous les êtres vivants, que ce soit une plante, un animal, un insecte, une bactérie, etc. Elle est le support de l’information génétique permettant, entre autres, le codage des protéines qui détermineront la forme et les caractéristique de l’être vivant.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cette molécule assez complexe est un polymère de nucléotides, chaque nucléotide étant lui-même constitué par l’assemblage de trois molécules : un groupement phosphate, un sucre (le désoxyribose) et une base azotée. C’est la nature de la base azotée qui différencie les nucléotides. Elles sont au nombre de 4 dans la molécule d’ADN :&lt;br /&gt;
{|border='0' align='center'&lt;br /&gt;
|[[Image:Adénine.gif|frame|Adénine]]||[[Image:Guanine.gif|frame|Guanine]]||[[Image:Thymine.gif|frame|Thymine]]||[[Image:Cytosine.gif|frame|Cytosine]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Image:Structure_ADN.png|center|frame|Structure de la molécule d'ADN.&amp;lt;ref&amp;gt;Wikipédia : http://fr.wikipedia.org/wiki/Acide_désoxyribonucléique&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Matériel==&lt;br /&gt;
*Tube à essais&lt;br /&gt;
*Bécher  de 250 mL&lt;br /&gt;
*Spatule ou cuillère à café&lt;br /&gt;
*Éprouvette graduée&lt;br /&gt;
*Agitateur manuel (baguette de verre ou de plastique)&lt;br /&gt;
*[[Éthanol]] {{sgh02}}&lt;br /&gt;
*[[Hydrogénocarbonate de sodium]]&lt;br /&gt;
*Sel de cuisine ([[chlorure de sodium]])&lt;br /&gt;
*Shampooing&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Protocole expérimental==&lt;br /&gt;
*Avant de commencer l’extraction, refroidir 50 mL d’[[éthanol]] {{sgh02}} en plaçant celui-ci au réfrigérateur ou dans un bain de glace.&lt;br /&gt;
*La première étape consiste à préparer le tampon permettant de libérer l’ADN des cellules. Pour cela, mélanger dans le bécher au moyen de l’agitateur les quantités suivantes :&lt;br /&gt;
**Une cuillère à café de shampooing&lt;br /&gt;
**Une cuillère à café d'[[hydrogénocarbonate de sodium]]&lt;br /&gt;
**Un quart de cuillère à café de sel&lt;br /&gt;
**120 mL d’eau froide&lt;br /&gt;
:Ces ingrédients seront mélangés en évitant de produire de la mousse. La solution obtenue est ensuite refroidie de la même façon que l’éthanol.&lt;br /&gt;
*Il faut maintenant récupérer les cellules qui contiennent l’ADN à extraire. Nous allons utiliser des cellules de la paroi intérieure des joues : pour cela, il faut les décrocher au moyen d’un léger massage des joues contre le côté des dents pendant au moins deux minutes. Cracher ensuite la salive dans le tube, en notant le niveau de salive au moyen d’un feutre (le niveau doit atteindre environ un centimètre).&lt;br /&gt;
*Puis rajouter dans le tube le tampon d’extraction, en en versant l’équivalent de deux fois le volume de salive. Boucher le tube et agiter vigoureusement durant deux minutes. Noter le nouveau niveau atteint.&lt;br /&gt;
*Ajouter ensuite le même volume d’[[éthanol]] refroidi que celui du mélange salive-tampon (niveau noté précédemment), en prenant soin de ne plus agiter et de verser doucement, en inclinant le tube, de façon à ce que les deux phases se mélangent le moins possible.&lt;br /&gt;
*Laisser reposer quelques instants : entre les deux phases va apparaître un agrégat blanchâtre. Il s’agit d’une &amp;quot;méduse d’ADN&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Explications==&lt;br /&gt;
*L’activité du tampon consiste en deux propriétés : le shampooing qu’il contient est un tensioactif qui va détruire la paroi des cellules buccales, celle-ci étant majoritairement constituée de lipides, c'est à dire de graisses. De plus, l'[[hydrogénocarbonate de sodium]] et le sel de cuisine servent à augmenter la densité du mélange, de façon à faire &amp;quot;flotter&amp;quot; la méduse d’ADN libérée des cellules, qui resterait dans le mélange salive-tampon. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Image:Tube_ADN.jpg|frame|center|On distingue la méduse d’ADN (agrégat blanchâtre) dans la phase supérieure d’éthanol.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*La méduse d'ADN obtenue n'est bien sûr pas qu'une seule molécule d'ADN, mais un grand nombre de molécules d'ADN car au départ on utilise un grand nombre de cellules buccales. De plus, comme il y a 23 paires de chromosomes dans le noyau de chaque cellule humaine (sauf certaines cellules), il y aura donc 46 molécules d'ADN par noyau. Mais les cellules contiennent aussi des mitochondries, lesquelles contiennent leur propre ADN ! Les cellules contiennent aussi de nombreuses molécules d'ARN. D'autre part, on ne trouve pas dans notre bouche que nos propres cellules, mais aussi des bactéries et des déchets d'aliments ! Dans cette expérience, est donc loin d'observer LA molécule d'ADN de notre corps !&lt;br /&gt;
*L'intérêt de cette expérience est d'extraire son propre ADN, ce qui est bien plus &amp;quot;touchant&amp;quot; à observer que de l'ADN de banane.&lt;br /&gt;
*Il est bien sur possible d'extraire l'ADN d'une autre personne, d'un autre animal ou d'une plante. Cependant avec une feuille de plante, il faudra déchirer les fibres de cellulose par broyage dans un mortier avec un peu de sable.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Refs}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{droite|&amp;lt;small&amp;gt;Merci à [[Utilisateur:Duke of Portland|Vincent Escande]] pour cette contribution.&amp;lt;/small&amp;gt;}}&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 22:57:37 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Extraction_de_son_propre_ADN</comments>		</item>
		<item>
			<title>Asphyxie d'une flamme à l'azote</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Asphyxie_d%27une_flamme_%C3%A0_l%27azote&amp;diff=16715</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Asphyxie_d%27une_flamme_%C3%A0_l%27azote&amp;diff=16715</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Chimie]][[Catégorie:Combustion]][[Catégorie:Vidéo]][[Catégorie:Réalisation difficile]]&lt;br /&gt;
Cette expérience montre que le [[diazote]] est un gaz qui ne permet pas la combustion, contrairement au [[dioxygène]] contenu dans l'air.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Protocole==&lt;br /&gt;
*On laisse s'écouler du [[diazote]] gazeux (produit par l'ébullition de l'[[azote liquide]]) sur une bougie : celle-ci s'éteint instantanément.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Explication==&lt;br /&gt;
*L'air est constitué d'environ 1/5&amp;lt;sup&amp;gt;e&amp;lt;/sup&amp;gt; de [[dioxygène]] et de 4/5&amp;lt;sup&amp;gt;e&amp;lt;/sup&amp;gt; de diazote, ce qui permet à la combustion de se réaliser. Le diazote prend la place du dioxygène de l'air, la combustion s'arrête, faute de dioxygène comburant {{sgh03}}. Voir : [[Combustion : le triangle du feu]].&lt;br /&gt;
*L'azote été nommé ainsi car il empêchait les animaux de vivre ; cela vient du grec ''a'' et ''zotein'', signifiant &amp;quot;absence de vie&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Vidéo==&lt;br /&gt;
*[http://media.scienceamusante.net/Azote_asphyxie_flamme.avi Asphyxie d'une flamme à l'azote] (544 ko, format AVI), © Michel Bultingaire - Lycée Saint Exupéry, Fameck.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Avec l'aimable autorisation de [[Utilisateur:Michel Bultingaire|Michel Bultingaire]].&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 22:44:09 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Asphyxie_d%27une_flamme_%C3%A0_l%27azote</comments>		</item>
		<item>
			<title>Extraction de l'acide citrique du citron</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Extraction_de_l%27acide_citrique_du_citron&amp;diff=16694</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Extraction_de_l%27acide_citrique_du_citron&amp;diff=16694</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Chimie]][[Catégorie:Biologie]][[Catégorie:Extraction]]{{Réalisation facile}}&lt;br /&gt;
=Extraction de l'acide citrique du citron=&lt;br /&gt;
'''Protocole non testé.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Le jus de citron contient 3,84% d'[[acide citrique]]. Il faut donc prévoir un grand nombre de citrons pour en obtenir une quantité non négligeable.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Précautions}}&lt;br /&gt;
*L'[[acide citrique]] {{sgh07}} est irritant pour la peau, les yeux et les voies respiratoires. Porter des gants, des lunettes et un masque.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Matériel et produits==&lt;br /&gt;
*Citrons&lt;br /&gt;
*[[Hydrogénocarbonate de sodium]]&lt;br /&gt;
*[[Acide sulfurique]] diluée {{sgh05}}&lt;br /&gt;
*Eau distillée&lt;br /&gt;
*Plaque chauffante&lt;br /&gt;
*Filtration sur büchner et fiole à vide&lt;br /&gt;
*Réfrigérateur ou congélateur&lt;br /&gt;
*Papier pH&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Protocole==&lt;br /&gt;
*Presser des citrons pour récupérer le jus. Filtrer sur büchner pour enlever la pulpes et les pépins.&lt;br /&gt;
*Neutraliser par ajout d'[[hydrogénocarbonate de sodium]] (tester au papier pH).&lt;br /&gt;
*Évaporer l'eau jusqu'à ce qu'un précipité se forme dans le fond.&lt;br /&gt;
*Laisser refroidir à la température de la pièce avant de mettre au réfrigérateur (2 à 10°C) pendant toute la nuit ou au congélateur (–5 à 0°C) pendant 20 à 40 min. La solution ne doit pas geler.&lt;br /&gt;
*Filtrer pour récupérer les cristaux de citrate de sodium et les recristalliser plusieurs fois.&lt;br /&gt;
*Dissoudre les cristaux dans la plus petite quantité d'eau bouillante possible et acidifier avec l'[[acide sulfurique]] dilué {{sgh05}}.&lt;br /&gt;
*Refroidir à 0°C et récupérer l'[[acide citrique]] précipité.&lt;br /&gt;
*Le recristalliser plusieurs fois puis laisser sécher à l'air ambiant.&lt;br /&gt;
*Conserver l'[[acide citrique]] dans un flacon hermétique correctement étiqueté.&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 22:37:29 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Extraction_de_l%27acide_citrique_du_citron</comments>		</item>
		<item>
			<title>Le sucre qui flambe</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Le_sucre_qui_flambe&amp;diff=16658</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Le_sucre_qui_flambe&amp;diff=16658</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Chimie]][[Catégorie:Combustion]][[Catégorie:Catalyse]]{{Réalisation facile}}&lt;br /&gt;
Un bel exemple, simple et économique, pour comprendre la notion de catalyseur, et qui vous permettra, par la même occasion, de mettre au défi vos amis d'enflammer un morceau de sucre avec une simple allumette ! Vous pourrez ensuite les épater en leur expliquant simplement ce qu'est un catalyseur !&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Précautions}}&lt;br /&gt;
*Le caramel liquide chaud est extrêmement brûlant car il colle fortement à la peau. Porter des gants en caoutchouc '''épais''' et rincer à l'eau froide si le caramel vient à s'y coller.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Matériel ==&lt;br /&gt;
* Sucre en morceau bien sec ([[saccharose]])&lt;br /&gt;
* Pince en bois&lt;br /&gt;
* Cendres de cigarettes&lt;br /&gt;
* Bec Bunsen&lt;br /&gt;
* Briquet ou allumettes&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Protocole expérimental ==&lt;br /&gt;
* À l'aide des pinces, prendre un morceau de sucre et l'approcher de la flamme d'un bec Bunsen. Au bout de quelques secondes, celui-ci fond, roussi, et se transforme en un polymère appelé caramel, sans aucune trace de combustion.&lt;br /&gt;
* Prendre un nouveau morceau de sucre et refaire de même après y avoir déposé avec le doigt un tout petit peu de cendres de cigarettes. Cette fois-ci chauffer avec le briquet ou une allumette, le sucre ne se transforme plus en caramel mais produit une combustion avec flamme visible et transformation en carbone (résidu noir); la combustion se poursuit même si on retire la flamme.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Explications ==&lt;br /&gt;
* Le sucre, qui est un combustible hydrocarboné, devrait donner une combustion avec le [[dioxygène]] de l'air lorsqu'on le chauffe dans une flamme de bec Bunsen (voir [[combustion : le triangle du feu]]). Cependant, l'énergie de la flamme du bec Bunsen, pourtant très élevée, n'est pas suffisante pour initier la combustion et le sucre fond puis se transforme en caramel (polymérisation).&lt;br /&gt;
* Pour provoquer la combustion du sucre il faudrait augmenter considérablement l'énergie de la flamme (chaleur) ou bien faire en sorte que la réaction de combustion demande beaucoup moins d'énergie. Comme nous ne pouvons pas augmenter la température de la flamme du bec Bunsen, nous choisissons la deuxième solution : utiliser une substance (la cendre de cigarette) qui agit comme un catalyseur de la combustion. C'est à dire une substance qui n'est pas consommée au cours de la réaction mais qui facilite considérablement celle-ci en abaissant la quantité d'énergie nécessaire pour faire la réaction chimique.&lt;br /&gt;
* La cendre contient des sels et oxydes minéraux ainsi que des résidus carbonés. Le catalyseur va provoquer la combustion du sucre à plus basse température que sa transformation en caramel, d'où l'apparition d'une flamme bien visible et de carbone lorsqu'on le chauffe. Cette expérience est encore plus surprenante si on utilise tout simplement la petite flamme d'une allumette.&lt;br /&gt;
* Au delà de cette petite expérience, les catalyseurs jouent des rôles très important dans notre vie de tous les jours ainsi que dans l'industrie chimique : économie d'énergie pour réaliser une réaction chimique ou bien dans les pots d'échappement catalytiques de voitures, dans lesquels on transforme des gaz d'échappement nocifs pour l'environnement en gaz plus inertes par réaction chimique au travers d'une grille de métal catalytique. Il est même possible de combiner le [[dihydrogène]] gazeux H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; {{sgh02}} et le [[dioxygène]] gazeux O&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; {{sgh03}} à l'aide d'un catalyseur (platine) afin de produire de l'eau pure H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O et de l'énergie électrique : c'est le principe de la pile à combustible qui devrait être, à l'avenir, une source d'énergie électrique et parfaitement propre (la seule critique à cette technique est que pour fabriquer du dihydrogène gazeux, il faut réaliser une électrolyse de l'eau... le bilan énergétique global n'est donc pas fantastique...).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[vi:Phản ứng cháy có chất xúc tác : Viên đường tự bốc cháy]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 22:27:50 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Le_sucre_qui_flambe</comments>		</item>
		<item>
			<title>Les serpents du Pharaon</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Les_serpents_du_Pharaon&amp;diff=16637</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Les_serpents_du_Pharaon&amp;diff=16637</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Chimie]]{{Réalisation facile}}&lt;br /&gt;
&amp;quot;Le serpent du Pharaon&amp;quot; est une expérience très connue des chimistes qui ont l'habitude de faire des expériences amusantes pour leurs élèves ou un public néophyte, en raison de son côté spectaculaire. Le nom de l'expérience vient d'une référence biblique.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Il existe 3 manières d'obtenir un résultat similaire en utilisant des produits bien différents dont certains sont plus ou moins toxiques.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== L'expérience d'origine (toxique)==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
À l'origine, l'expérience du serpent du pharaon se fait avec un composé très toxique : le [[thiocyanate de mercure]] Hg(SCN)&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; {{sgh06}}. Cette expérience est décrite par O. N. Witt.&lt;br /&gt;
* On moule la poudre gris clair en forme de cône.&lt;br /&gt;
* On enflamme le sommet. Il se produit des flammes bleutées et des tentacules poussent comme des serpents jaune-marron.&lt;br /&gt;
* Les vapeurs dégagées sont certainement très toxiques {{sgh06}} en raison du mercure et du thiocyanate, il n'est donc pas conseillé de réaliser cette expérience.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Variante moins dangereuse ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Une expérience similaire a été refaite à partir de produits moins toxiques comme la [[4-nitroacétanilide]] {{sgh06}} et l'[[acide sulfurique]] {{sgh05}}. Ces produits sont moins toxiques, mais cependant nocifs et corrosifs.&lt;br /&gt;
* On moule la [[4-nitroacétanilide]] {{sgh06}} en forme de cône.&lt;br /&gt;
* On dépose au sommet des gouttes d'acide sulfurique {{sgh05}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Expérience non toxique (réalisation facile)==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Enfin une autre expérience se fait avec l'[[hydrogénocarbonate de sodium]] et le sucre glace ([[saccharose]] broyé en poudre très fine).&lt;br /&gt;
* Moulés sous forme de cône ou cylindre, le mélange de poudres (moitié-moitié) est placé au sommet d'un cône de sable.&lt;br /&gt;
* On enflamme le mélange en y déposant quelques gouttes d'[[éthanol]] {{sgh02}} et en allumant.&lt;br /&gt;
* On observe un gros ver noir qui semble sortir du tas de sable.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Références ==&lt;br /&gt;
* O. Krätz, ''Historisch-chemische Versuche'', Aulis-Verlag, Köln, 1987, 63.&lt;br /&gt;
* ''Chemical curiosities'', H. W. Roesky, K. Möckel - ISBN 3-527-29414-7&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 22:22:28 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Les_serpents_du_Pharaon</comments>		</item>
		<item>
			<title>Trouble et détrouble du Pastis</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Trouble_et_d%C3%A9trouble_du_Pastis&amp;diff=16587</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Trouble_et_d%C3%A9trouble_du_Pastis&amp;diff=16587</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Chimie]][[Catégorie:Physique]][[Catégorie:Optique]]&lt;br /&gt;
Voici une expérience amusante à faire dans un bar ou pendant un apéritif chez des amis et qui illustre très simplement la propriété de solubilité des molécules dans divers solvants, et l'action des tensioactifs.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
On rappelle que '''l'abus d'alcool est dangereux pour santé''' et qu'il n'est pas question ici de vous inciter à boire !&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Matériel et produits==&lt;br /&gt;
*Verre&lt;br /&gt;
*Carafe d'eau&lt;br /&gt;
*Apéritif anisé alcoolisé (pastis, absinthe, ouzo, raki, etc.)&lt;br /&gt;
*Un peu de liquide vaisselle concentré {{sgh06}} (de préférence incolore pour ne pas être remarqué)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Préparation de l'apéritif : le trouble du pastis==&lt;br /&gt;
* Tout d'abord, verser un peu de l'alcool anisé pur au fond d'un verre propre et sec. Bien faire remarquer que cet alcool est limpide, éventuellement coloré, mais pas du tout trouble.&lt;br /&gt;
* Verser de l'eau et constater que la boisson se trouble (aspect laiteux).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Le tour de magie : le pastis redevient limpide==&lt;br /&gt;
* Avant le tour, enduire le bout d'un doigt avec du liquide vaisselle concentré, de préférence incolore pour ne pas être remarqué.&lt;br /&gt;
* Annoncer à ses amis : &amp;quot;Je vous parie que j'arrive à détroubler le pastis !&amp;quot;. S'assurer que les autres remettront leur tournée si un tel miracle est réalisé.&lt;br /&gt;
* Tremper son doigt dans le liquide et tourner jusqu'à ce que la solution devienne limpide !&lt;br /&gt;
* '''Ne surtout pas boire de mélange contenant du détergent ! {{sgh06}} Le jeter à l'évier.''' Si les spectateurs réclament de goûter au mélange, révéler qu'il y avait un produit sur le doigt et qu'il ne faut surtout pas le boire !&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Explications==&lt;br /&gt;
Certains chercheurs ont fait des analyses très précises pour expliquer d'où venait le trouble d'un alcool anisé quand on y rajoute de l'eau. Des mesures en résonance magnétique nucléaire (RMN)&amp;lt;ref&amp;gt;''The &amp;quot;Ouzo effect&amp;quot; : Following the spontaneous emulsification of trans-anethole in water by NMR'', D. Carteau, D. Bassani, I. Pianet (2008) - ISSN 1631-0748&amp;lt;/ref&amp;gt; et des mesures de diffraction de neutrons aux petits angles&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.uzeb.com/temp/emulsion.pdf ''Small-angle neutron scattering study of a world-wide known emulsion: Le Pastis''], Isabelle Grillo, ''Colloids and Surfaces A: Physicochem. Eng. Aspects'' 225 (2003) 153-160&amp;lt;/ref&amp;gt; ont été faites avec des appareillages très perfectionnés. &lt;br /&gt;
Explications :&lt;br /&gt;
* Les alcools anisés sont fabriqués à partir d'extraits de plantes diverses (huiles essentielles de badiane ou anis étoilé, de réglisse...), de sucre et d'alcool ([[éthanol]]). Dans l'éthanol, les huiles essentielles sont très solubles et la boisson d'origine est limpide. Éventuellement il peut y avoir une coloration due aux huiles essentielles.&lt;br /&gt;
* Quand on rajoute de l'eau, les huiles essentielles des différentes plantes (dont l'anéthol) n'y sont plus solubles et les molécules se rassemblent sous forme de micelles, voire de micro-gouttelettes d'huiles au milieu de l'eau (et du reste), ce qui donne à la boisson cet aspect laiteux.&lt;br /&gt;
* En fait, si l'aspect est laiteux, c'est que les gouttelettes ont des tailles de l'ordre du micromètre et réfléchissent la lumière visible dans tous les sens (phénomène de ''diffusion''), tout comme dans le lait qui est un mélange émulsionné de corps gras et d'eau.&lt;br /&gt;
* La boisson troublée est donc une '''émulsion instable''' : si on attend quelques heures, on observer une séparation des phases. L'émulsion est une dispersion d'un liquide dans un autre liquide, lesquels ne sont pas miscibles entre eux (comme l'huile et l'eau).&lt;br /&gt;
* Mais on peut aussi transformer cette émulsion instable en mélange homogène en quelques secondes, grâce à des '''tensioactifs'''. Les tensioactifs sont des molécules solubles à la fois dans l'eau (solvant polaire) et dans les huiles (molécules apolaires).&lt;br /&gt;
[[Image:Interface_eau_huile.png|center|frame|Molécules de tensioactifs symbolisées par une tête hydrophile (polaire) et une queue hydrophobe (apolaire).]]&lt;br /&gt;
:En ajoutant un peu de liquide vaisselle dans la boisson trouble, on ajoute des tensioactifs qui pourront se fixer aux micelles d'huile essentielle et les solubiliser dans l'eau. La boisson devient alors limpide !&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Voilà donc un sujet tout à fait sérieux : un tel phénomène fait appel à la fois à des notions de chimie, pour la solubilité relative des substances dans l'eau et l'alcool et l'effet des tensioactifs, et à la fois des notions de physique pour expliquer la diffusion de la lumière par l'émulsion.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==En savoir plus==&lt;br /&gt;
* Sur les tensioactifs : [[Fabrication du savon]]&lt;br /&gt;
* D'après une étiquette d'un &amp;quot;concentré pour Pastis&amp;quot;, on y trouve des extraits des plantes suivantes :&lt;br /&gt;
** Teinture d'écorces d'[http://fr.wikipedia.org/wiki/Orange_amère orange amère]&lt;br /&gt;
** Teinture de [http://fr.wikipedia.org/wiki/Coca coca]&lt;br /&gt;
** Teinture de [http://fr.wikipedia.org/wiki/Noix_de_kola kola]&lt;br /&gt;
** Alcoolature de citron&lt;br /&gt;
** Teinture de [http://fr.wikipedia.org/wiki/Nux_vomica nux vomica] (noix vomique)&lt;br /&gt;
** Glycirrhizine ([http://fr.wikipedia.org/wiki/Réglisse réglisse])&lt;br /&gt;
** Teinture d'essence d'anis ([http://fr.wikipedia.org/wiki/Anis_vert anis vert])&lt;br /&gt;
** Teinture de [http://fr.wikipedia.org/wiki/Badiane_chinoise badiane] (anis étoilé)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Refs}}&lt;br /&gt;
*La naissance d'un trouble : http://www.esj-lille.fr/atelier/js/js00/b1.htm&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 21:38:34 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Trouble_et_d%C3%A9trouble_du_Pastis</comments>		</item>
		<item>
			<title>Ánh sáng lỏng</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=%C3%81nh_s%C3%A1ng_l%E1%BB%8Fng&amp;diff=16579</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=%C3%81nh_s%C3%A1ng_l%E1%BB%8Fng&amp;diff=16579</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Tiếng Việt]]{{Bandeau haut vi}}&lt;br /&gt;
Vào những dịp lễ hội hẳn bạn thấy người ta bán những chiếc vòng phát sáng với đủ các màu sắc trông thật đẹp mắt. Bạn có muốn tự mình chế tạo một chiếc vòng như vậy không? Thí nghiệm này sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên tắc làm ra những chiếc vòng như vậy đấy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ứng dụng hiện tượng quang hóa, ta có thể tạo thành một hỗn hơp lỏng phát sáng khi trộn hai chất vào nhau. Tùy theo chất tạo màu, ta có thể thu được nhiều màu khác nhau như đỏ, da cam, hồng, vàng, xanh lá cây, xanh da trời sẫm, xanh da trời nhạt. Có nhiều phản ứng quang hóa rất đẹp, khán giả xem sẽ rất thích.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Dụng cụ và hóa chất ==&lt;br /&gt;
* Cốc thủy tinh 100 mL&lt;br /&gt;
* Cân chính xác&lt;br /&gt;
* Tủ lạnh&lt;br /&gt;
* Đũa thủy tinh&lt;br /&gt;
* Đũa thủy tinh&lt;br /&gt;
* Luminol (5-amino-2,3-dihydrophtalazine-1,4-dione) {{sgh07}}&lt;br /&gt;
* Natri hydroxit NaOH dạng viên {{sgh05}}&lt;br /&gt;
* Kali sắt cyanua K&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;[Fe(CN)&amp;lt;sub&amp;gt;6&amp;lt;/sub&amp;gt;] {{sgh06}}&lt;br /&gt;
* Nước oxy già đặc 30% (= 130 thể tích) {{sgh05}}&lt;br /&gt;
* Các chất phát quang màu (xem bảng dưới đây)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy trình tiến hành thực nghiệm ==&lt;br /&gt;
[[Image:Luminol_6.jpg|frame|Đổ dung dịch '''C''' vào một ống đong có chứa sẵn dung dịch '''A''' (không chứa phẩm màu), ta thu được màu xanh da trời.]][[Image:Luminol_5.jpg|frame|]]&lt;br /&gt;
[[Image:Luminol_3.jpg|frame|]][[Image:Luminol_4.jpg|frame|Màu thu được khi dung dịch '''A''' có chứa fluoresceine.]]&lt;br /&gt;
* Chuẩn bị 1 L dung dịch '''A''' :&lt;br /&gt;
** Hòa tan 40 g natri hydroxit trong 1 L nước cất, khuấy dung dịch nếu thấy cần thiết.&lt;br /&gt;
** Thêm 4 g luminol (bột màu nâu), khuấy cho đến tan hoàn toàn.&lt;br /&gt;
* Chuẩn bị dung dịch '''B''' :&lt;br /&gt;
** Hòa tan khoảng 40 g kali sắt cyanua trong 1 L nước cất.&lt;br /&gt;
* Cất giữ hai dung dịch '''A''' và '''B''' ở nơi lạnh và tối (tủ lạnh) để dùng cho các thí nghiệm sắp tới. Hai dung dịch này có thể giữ được dài ngày nếu ta tuân thủ đúng các điều kiện. (Nhớ dán nhãn và các lọ để tránh nhầm lẫn và xảy ra tai nạn, nhất là nếu bạn cất các dung dịch này trong tủ lạnh gia đình !).&lt;br /&gt;
* Ngay trước khi tiến hành thí nghiệm :&lt;br /&gt;
** Nếu ta muốn tiến hành '''n''' thí nghiệm (ví dụ n màu khác nhau), chuẩn bị '''n''' cốc thủy tinh và cho vào mỗi cốc 50 mL dung dịch '''A'''. Tùy theo màu muốn làm mà thêm vào mỗi cốc phẩm màu tương ứng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|align=&amp;quot;center&amp;quot; border=&amp;quot;1&amp;quot;&lt;br /&gt;
 !align=&amp;quot;center&amp;quot;|Phẩm màu||align=&amp;quot;center&amp;quot;|Màu|&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
 |align=&amp;quot;center&amp;quot;|''Không có gì''||align=&amp;quot;center&amp;quot;|Xanh da trời&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
 |align=&amp;quot;center&amp;quot;|Fluorescéine||align=&amp;quot;center&amp;quot;|Vàng&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
 |align=&amp;quot;center&amp;quot;| Xanh méthylène||align=&amp;quot;center&amp;quot;|Xanh da trời đậm&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
 |align=&amp;quot;center&amp;quot;|Mercurescéine||align=&amp;quot;center&amp;quot;|Đỏ&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
 |align=&amp;quot;center&amp;quot;|Éosine Y||align=&amp;quot;center&amp;quot;|Da cam&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
 |align=&amp;quot;center&amp;quot;|Rhodamine B||align=&amp;quot;center&amp;quot;| Hồng&lt;br /&gt;
 |}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Đổ ('''n'''*50) mL dung dịch '''B''' vào một cốc thủy tinh. Ngay trước khi tiến hành thí nghiệm, thêm vào đó đúng '''n'''*0,5 mL nước oxy già đặc, ta thu được dung dịch '''C'''. Lắc đều dung dịch này.&lt;br /&gt;
* àm tối phòng, rồi chia đều dung dịch '''C''' ra n cốc thủy tinh các dung dịch mang màu (mỗi cốc 50 mL)&lt;br /&gt;
* Quan sát :&lt;br /&gt;
** Các quang phổ khác nhau thu được (màu).&lt;br /&gt;
** Cường độ ánh sáng giảm dần theo thời gian.&lt;br /&gt;
** Không có sự thải nhiệt trong quá trình phát quang.&lt;br /&gt;
** Một số bọt khí nhỏ xuất hiện trên thành bình thủy tinh.&lt;br /&gt;
** Ánh sáng sẽ tắt nhanh nếu dung dịch không lạnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thích ==&lt;br /&gt;
* Bị oxy hóa trong môi trường kiềm, luminol giải phóng nitơ để tạo thành một phân tử ở trạng thái kích thích, trạng thái không bền (ký hiệu bằng dấu sao). Phẩn tử này sẽ trở về trạng thái cơ bản bằng cách phát ra một photon (ánh sáng), tương tự như trong thí nghiệm những ngọn lửa có màu và những [[Bàn tay phát quang|bàn tay phát quang]]. Photon phát ra có bước sóng nằm trong vùng khả kiến. Vì thế, chúng ta nhìn thấy ánh sáng có màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Image:Equation_luminol.png|center|]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Cường độ ánh sáng giảm dần theo thời gian vì chất tham gia phản ứng bị tiêu thụ dần dần. Nếu tất cả các phân tử luminol phản ứng cùng một lúc, ta sẽ thấy một chớp sáng. Cường độ ánh sáng giảm dần có thể dùng để nghiên cứu động học (tốc độ) của phản ứng.&lt;br /&gt;
* Phản ứng này là một quá trình phát quang chứ không phải một quá trình phát nhiệt. Đó là lý do vì sao không có nhiệt phát ra. Ánh sáng phát ra từ phản ứng này còn gọi là ánh sáng lạnh để phân biệt với ánh sáng nóng phát ra từ bóng đèn điện.&lt;br /&gt;
* Những bọt khí bám trên thành cốc là khí nitơ thoát ra.&lt;br /&gt;
* Với dung dịch lạnh, phản ứng kéo dài lâu hơn là so với dung dịch ở nhiệt độ phòng. Thực ra, phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những điều cần ́lưu ý ==&lt;br /&gt;
* Nước oxy già {{sgh05}} đặc và natri hydroxit {{sgh05}} có thể gây bỏng nặng.&lt;br /&gt;
* Nhớ làm tối phòng để ánh sáng phát ra thêm “hoành tráng” nhé !&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|align=&amp;quot;center&amp;quot;&lt;br /&gt;
 |[[Image:Luminol_1.jpg|frame|3 cốc thủy tinh đựng luminol (dung dịch '''A''') và phẩm màu (fluorescéine, xanh méthylène, mercurescéine) và dung dịch chất oxy hóa '''C''' trong cốc nhựa.]] || [[Image:Luminol_2.jpg|frame|Sau khi thểm dung dịch '''C''' vào cốc đầu tiên. Cường độ ánh sáng giảm dần trong một phút.]]&lt;br /&gt;
 |}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Bandeau bas vi}}&lt;br /&gt;
[[fr:La lumière liquide]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 21:31:44 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:%C3%81nh_s%C3%A1ng_l%E1%BB%8Fng</comments>		</item>
		<item>
			<title>Tờ giấy đổi màu theo thời tiết</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=T%E1%BB%9D_gi%E1%BA%A5y_%C4%91%E1%BB%95i_m%C3%A0u_theo_th%E1%BB%9Di_ti%E1%BA%BFt&amp;diff=16578</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=T%E1%BB%9D_gi%E1%BA%A5y_%C4%91%E1%BB%95i_m%C3%A0u_theo_th%E1%BB%9Di_ti%E1%BA%BFt&amp;diff=16578</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Tiếng Việt]]{{Bandeau haut vi}}&lt;br /&gt;
Một vài muối kim loại có thể đổi màu tùy theo trạng thái của nó : khô hay ướt.  Ví dụ muối đồng sulphát màu xanh da trời nếu ướt nhưng khi hoàn toàn khô, nó có màu trắng. Muối coban clorua là một ví dụ khác mà ta rất thường gặp trong những đồ lưu niệm có màu đổi theo thời tiết ...Nhưng liệu điều đó có đúng không ?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Dụng cụ và hóa chất ==&lt;br /&gt;
* Vài gram muối coban clorua CoCl&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; {{sgh06}}&lt;br /&gt;
* Giấy lọc&lt;br /&gt;
* Bếp điện&lt;br /&gt;
* Cốc thủy tinh Pyrex®&lt;br /&gt;
* Máy sấy tóc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy trình tiến hành thực nghiệm ==&lt;br /&gt;
* Hòa tan coban clorua vào nước nóng để được một dung dịch có màu nhưng không hòa tan cho tới bão hòa.&lt;br /&gt;
* Nhúng một tờ giấy lọc vào dung dịch này. Sau đó, trải tờ giấy lọc lên một phặt phẳng cho tới khô.&lt;br /&gt;
* Giấy lọc có màu hồng khi vẫn còn ướt.&lt;br /&gt;
* Sấy tờ giấy lọc bằng máy sấy tóc. Khi nước bay hơi hết, tờ giấy có màu xanh da trời thẫm.&lt;br /&gt;
* Nếu ta tẩm ướt lại, màu hồng sẽ xuất hiện trở lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thích hiện tượng ==&lt;br /&gt;
* Các muối kim loại thường rất háo nước. Một vài muối kim loại có màu khi hút nước như đồng sulphat và trở lại màu trắng khi nó hoàn toàn khô. Muối coban clorua cũng vậy, có màu hồng khi ẩm và màu xanh khi khô. Hai muối này được dùng trong phòng thí nghiệm làm chất chỉ thị độ ẩm trong dung môi hữu cơ, trong một bình kín, hoặc sự tạo hơi nước khi một sinh vật hô hấp, một phản ứng hóa học mà một trong những sản phẩm của phản ứng đó là nước.&lt;br /&gt;
* Các phân tử nước không liên kết với muối kim loại bằng liên kết hóa học nghĩa là không có phản ứng hóa học. Đó chỉ là hiện tượng hấp thụ nước và hiện tượng này xảy ra một cách hoàn toàn thuận nghịch. Tấm giấy lọc có thể được sấy khô hoặc tẩm ướt bao nhiêu lần cũng được.&lt;br /&gt;
* Muối coban clorua thường được dùng trong các đồ lưu niệm để “báo trước” sự biến đổi của thời tiết bằng cách chuyển màu. Thực ra, màu của các đồ vật này chỉ phụ thuộc vào độ ẩm trong không khí ở nơi mà ta đặt nó mà thôi.&lt;br /&gt;
* Cũng còn một số chất hóa học khác đổi màu theo nhiệt độ, lượng oxy, pH ... những chất này có tên : ''chỉ thị màu''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những điều cần ́lưu ý ==&lt;br /&gt;
Coban clorua {{sgh06}} là một chất độc, vì vậy phải đeo găng tay và kính bảo hiểm. Nếu có thể, đeo khẩu trang để tránh hít phải bụi của chất này nếu nó ở dạng bột rất mịn.&lt;br /&gt;
{{Bandeau bas vi}}&lt;br /&gt;
[[fr:Le papier de cobalt]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 21:31:14 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:T%E1%BB%9D_gi%E1%BA%A5y_%C4%91%E1%BB%95i_m%C3%A0u_theo_th%E1%BB%9Di_ti%E1%BA%BFt</comments>		</item>
		<item>
			<title>Sự cháy trong môi trường oxi tinh khiết</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=S%E1%BB%B1_ch%C3%A1y_trong_m%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_oxi_tinh_khi%E1%BA%BFt&amp;diff=16572</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=S%E1%BB%B1_ch%C3%A1y_trong_m%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_oxi_tinh_khi%E1%BA%BFt&amp;diff=16572</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Tiếng Việt]]&lt;br /&gt;
Thực chất trong thực nghiệm này muốn chứng minh sự khác nhau của sự cháy trong không khí và trong oxi tinh khiết O&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;. Và cũng muốn minh chứng rằng oxi là một yếu tố không thể thiếu cho sự sống nhưng nó cũng là chất độc nếu như chúng ta chỉ hít thở oxi tinh khiết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Dụng cụ và hóa chất ==&lt;br /&gt;
* Bình cầu Pyrex® lớn loại 2 lít&lt;br /&gt;
* 2 nút bần to hơn miệng bình cầu&lt;br /&gt;
* Dây sắt mỏng&lt;br /&gt;
* Tờ giấy&lt;br /&gt;
* Một mẩu than củi&lt;br /&gt;
* Nước oxi già H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; đặc {{sgh05}}&lt;br /&gt;
* Natri hidrocacbonat NaHCO&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; hoặc sắt (II) sunphat FeSO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Đèn đốt Bunsen hoặc đèn đốt bằng ga&lt;br /&gt;
* Que lạt bằng củi (que đóm)&lt;br /&gt;
* Một chậu nước lạnh&lt;br /&gt;
* Một mẩu táo, chuối hay khoai tây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy trình tiến hành thực nghiệm ==&lt;br /&gt;
[[Image:Combustion_dioxygène.jpg|frame|right|Combustion d'un bout de charbon de bois dans le dioxygène pur. © O. Got, Université de Bordeaux 1.]]&lt;br /&gt;
* Điều chế oxi tinh khiết :&lt;br /&gt;
** Đổ 10 mL nước oxi già đặc vào bình cầu.&lt;br /&gt;
** Pha loãng bằng 10 mL nước.&lt;br /&gt;
** Thêm tiếp vào một thìa café NaHCO&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; hoặc một ít FeSO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;.&lt;br /&gt;
** Dùng nút bần đặt lên miệng bình nhưng không đóng miệng bìn quá kín.&lt;br /&gt;
** Quan sát sự thoát khí trong bình (có thể bắt đầu với bằng NaHCO&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;).&lt;br /&gt;
** Nếu sự thoát khí quá mãnh liệt, có thể thêm vào một ít nước để làm giảm tốc độ thoát khí.&lt;br /&gt;
* Trong quá trình thoát khí, cắm một đoạn dây thép mỏng (khoảng 15 cm) vào nút bần thứ hai, uốn cong đầu còn lại của dây thép sao cho nó có thể giữ được một mẩu than củi.&lt;br /&gt;
* Kiểm tra sự có mặt của khí oxi trong bình cầu :&lt;br /&gt;
** Đốt một đầu que đóm, sau đó dập tắt ngọn lửa nhưng vẫn giữ lại đốm lửa.&lt;br /&gt;
** Mở nút bình cầu và đưa que đóm cháy dở vào trong bình.&lt;br /&gt;
** Nếu que củi bùng cháy và tạo nên ngọn lửa, có nghĩa trong bình chứa một lượng lớn khí oxi.&lt;br /&gt;
** Nếu không, đợi thêm một vài phút và làm lại thí nghiệm.&lt;br /&gt;
* Khi bình đã đầy khí oxi :&lt;br /&gt;
** Gá cố định mẩu than củi vào một đấu dây thép (mẩu than củi phải nhỏ hơn miệng bình).&lt;br /&gt;
** Đốt nóng mẩu than củi để tạo điểm nóng sáng bằng đèn Bunsen.&lt;br /&gt;
** Đưa mẩu than củi cháy dở vào trong bình cầu và quan sát sự cháy, tất nhiên sẽ cháy nhanh và sáng hơn khi đốt trong không khí.&lt;br /&gt;
** Nếu vẫn còn khí oxi trong bình (thử bằng que đóm), có thể tiến hành giống hệt thí nghiệm trên với mẩu giấy đang cháy dở. Quá trình này chỉ xảy ra trong một giây.&lt;br /&gt;
** Thỉnh thoảng chúng ta có thể quan sát thấy dây sắt nóng đỏ và rực cháy trong oxi tinh khiết. Các viên bi sắt nóng chảy khi rơi vào đáy bình. Và nó có thể bị đốt cháy hoàn toàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thích hiện tượng ==&lt;br /&gt;
* Nước oxi già H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; {{sgh05}} có thể giải phóng một nguyên tử oxi khi bị khử bởi một chất khác hoặc khi bị chiếu bởi tia cực tím hay đun nóng. Nó là một phân tử kém bền rất hoạt động. Tính chất này của nước oxy già sẽ tiếp tục được minh chứng trong các thí nghiệm khác (ví dụ trong thực nghiệm hỏa mù nhân tạo).&lt;br /&gt;
* Sự thoát khí ban đầu là khí oxi tinh khiết. Trong thực tế, lượng khí ban đầu rất hoạt động hóa và nó cho phép làm hồi sinh lại ngọn lửa đã bị tắt, ví dụ như mẩu tàn đóm. Không khí chứa khoảng 21% khí oxi, nó đủ để cho chúng ta hít thở. Nếu nhiều hơn, thì lá phổi sẽ bị ảnh hưởng.&lt;br /&gt;
* Bằng cách chiếm thể tích trong bình cầu, khí oxi thay thế khí nitơ trong bình (khoảng 78% khí nitơ chiếm trong thể tích bình) và chúng ta sẽ thu được khoảng 100% thể tích oxi trong bình.&lt;br /&gt;
* Mẩu than củi sẽ tự bốc cháy rất nhanh khi có đủ khí oxi trong bình. Quá trình cháy sẽ giải phóng ra khí cacbonic CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, khí này không phải là một loại khí gây cháy và cuối cùng nó sẽ dập tắt ngọn lửa. (xem thực nghiệm ; sự cháy và ba yếu tố cơ bản của sự cháy).&lt;br /&gt;
* Trong trường hợp dây thép, là một kim loại có khối lượng, nó có thể hình thành sự cháy. Trong thực nghiệm những tia lửa, chúng ta đã thấy rằng ít nhất cần phải chuyển thành bột để có thể đốt cháy trong không khí. Trong oxi tinh khiết 100%, thì sự bốc cháy có thể xảy ra trong trường hợp này ngay cả với sợi dây sắt.&lt;br /&gt;
* Cũng như đối với tờ giấy, sự cháy diễn ra mãnh liệt và diễn ra nhanh chóng.&lt;br /&gt;
* Cần phải biết rằng nếu như hàm lượng khí oxi trong không khí lớn hơn 21%, sẽ xảy ra nhiều hơn các đám cháy rừng và sự tàn phá rừng hơn. Khí oxi không thể thiếu được trong cuộc sống của nhân loại trên Trái đất, ít nhất nó là một khí rất hoạt động bởi khả năng oxi hóa của nó. Phân tử O2 được xếp vào một trong những loại cơ bản : hai electron của phân tử này ở trạng thái tự do (lớp điện tử tự do) giải thích khả năng hoạt động hóa của nó.&lt;br /&gt;
Chúng ta có thể nhận thấy điều này khi quan sát các hiện tượng diễn ra xung quanh mẩu táo, chuối hay khoai tây khi để chúng ngoài không khí. Lớp vỏ ngoài cùng sẽ chuyển dần thành màu đen do sự có mặt của oxi trong không khí. Nhúng ngập chúng vào trong bình cầu chứa oxi ở trên, sẽ thấy chúng bị chuyển màu đen rất nhanh chóng ! Dầu thực vật hay bơ cũng thế. Khi để lâu trong không khí chúng sẽ bị ôi do hoạt động của oxi (có mùi khó chịu, và bị chuyển màu). Sự hoạt động những loại hóa chất rất hoạt động có thể gây kích thích của chúng trên da dẫn đến sự hình thành các tế bào chết,. Để chống lại sự oxi hóa, các thực phẩm thường chứa các tác nhân chống oxi hóa (axit ascorbic, citric : một lát mỏng của quả chanh, hay cam cản trở quá trình đen hóa trái cây). Các loại mỹ phẩm cũng chứa các hợp chất chống oxi hóa để bảo vệ các tế bào…&lt;br /&gt;
* Chú ý : Oxi cũng có thể tồn tại ở một dạng khác : Ozon. Đây cũng là một chất khí với công thức hóa học O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;. Chất này là một khí rất hoạt động ở nồng độ cao theo hướng gây kích thích và gây hại cho động vật  (không loại trừ cả chúng ta !) và thảm thực vật, trừ khi chúng ở trên tầng cao của khí quyển ...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những điều cần ́lưu ý ==&lt;br /&gt;
Cần mang kính bảo vệ mắt khi thực nghiệm để tránh nước oxi già {{sgh05}} bắn vào mắt. Nếu phản ứng xảy ra mãnh liệt (lớp bọt khí dâng lên trong bình), thêm vào một ít nước lạnh để giảm bớt phản ứng hóa học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[fr:Combustion dans l'oxygène pur]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 21:24:21 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:S%E1%BB%B1_ch%C3%A1y_trong_m%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_oxi_tinh_khi%E1%BA%BFt</comments>		</item>
		<item>
			<title>Bàn tay phát quang</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=B%C3%A0n_tay_ph%C3%A1t_quang&amp;diff=16563</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=B%C3%A0n_tay_ph%C3%A1t_quang&amp;diff=16563</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Tiếng Việt]]{{Bandeau haut vi}}&lt;br /&gt;
Bạn có thể làm cho bàn tay minh phát sáng chỉ nhờ vào một phản ứng rất đơn giản : phản ứng quang hoá. Phản ứng này xảy ra trực tiếp dưới tác dụng của oxy không khí. Tất nhiên là, thành công của một “ảo thuật gia” còn phụ thuộc nhiều vào bạn nữa ! chúng ta cùng làm thí nghiệm này nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Dụng cụ và hóa chất ==&lt;br /&gt;
* Găng tay Latex&lt;br /&gt;
* Chất Tetrakis(dimethylamino)ethylene {{sgh05}} {{sgh06}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy trình tiến hành thực nghiệm ==&lt;br /&gt;
[[Image:Mains_lumineuses.jpg|right|frame|Quelques gouttes du produit répandu sur les gants : on observe une belle lumière verte.]]&lt;br /&gt;
* Điều chỉnh ánh sáng phòng thí nghiệm đủ tối để dễ quan sát hiện tượng.&lt;br /&gt;
* Đeo găng vào 2 bàn tay.&lt;br /&gt;
* Mở lọ đựng Tetrakis(dimethylamino)ethylene, đổ vài giọt lên bàn tay. Đặt lọ xuống (nhờ ai đó đóng nắp lọ) rồi xoa hai bàn tay vào nhau. Để tránh hóa chất vương vãi, để hai bàn tay lên trên bồn rửa hoặc chậu thau.&lt;br /&gt;
* Quan sát sự phát quang một lúc.&lt;br /&gt;
* Sau khi phản ứng kết thúc, tháo găng vứt đi, mở cửa phòng thí nghiệm cho thoáng khí.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thích hiện tượng ==&lt;br /&gt;
* Tetrakis(dimethylamino)ethylene phản ứng rất dễ dàng với oxy không khí. Phản ứng bắt đầu xảy ra ngay sau khi ta đổ vài giọt chất lên lòng bàn tay.&lt;br /&gt;
* Phản ứng này phát quang. Một trong số các sản phẩm của phản ứng nằm ở trạng thái kích thích. Khi quay trở lại trạng thái bình thường, nó phát ra ánh sáng (photon). Hai thí nghiệm [[Ánh sáng lỏng]] và Phospho cũng được giải thích dựa trên nguyên tắc này.&lt;br /&gt;
* Ánh sáng phát ra là hỗn hợp của nhiều màu sắc (các bước sóng khác nhau), còn gọi là phổ vạch (cũng giống như trong thí nghiệm Những ngọn lửa nhiều màu sắc).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những điều cần chú ý ==&lt;br /&gt;
* Nên đeo chồng hai lần găng tay lên nhau để tránh tiếp xúc trực tiếp với chất hóa học.&lt;br /&gt;
* Phản ứng tạo thành những hợp chất có mùi khó chịu (amin) {{sgh06}}. Vì vậy, nên làm thoáng phòng thí nghiệm ngay và rửa sạch găng sau khi dùng xong rồi mới vứt đi.&lt;br /&gt;
* Đóng nắp bình thật nhanh để oxy không khí không tác dụng được với chất trong bình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Bandeau bas vi}}&lt;br /&gt;
[[fr:Les mains lumineuses]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 21:18:04 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:B%C3%A0n_tay_ph%C3%A1t_quang</comments>		</item>
		<item>
			<title>Thử làm bông tuyết (hiện tượng thăng hoa và ngưng tụ)</title>
			<link>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Th%E1%BB%AD_l%C3%A0m_b%C3%B4ng_tuy%E1%BA%BFt_(hi%E1%BB%87n_t%C6%B0%E1%BB%A3ng_th%C4%83ng_hoa_v%C3%A0_ng%C6%B0ng_t%E1%BB%A5)&amp;diff=16558</link>
			<guid isPermaLink="false">https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Th%E1%BB%AD_l%C3%A0m_b%C3%B4ng_tuy%E1%BA%BFt_(hi%E1%BB%87n_t%C6%B0%E1%BB%A3ng_th%C4%83ng_hoa_v%C3%A0_ng%C6%B0ng_t%E1%BB%A5)&amp;diff=16558</guid>
			<description>&lt;p&gt;Wikibot : Wikibot : orthographe&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Catégorie:Tiếng Việt]]&lt;br /&gt;
Bạn đã bao giờ thấy tuyết rơi chưa ? Ở một nước nhiệt đới như Việt nam chúng ta thì cũng thỉnh thoảng lắm mới có tuyết rơi vào mùa đông trên những vùng núi cao (như Sapa chẳng hạn). Thế mà, với Hóa Học Vui, bạn sẽ có thể tự tạo ra tuyết đấy  :-) . Nhưng trước tiên, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu các dạng tồn tại của vật chất đã nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật chất tồn tại ở ba dạng khác nhau : rắn, lỏng và khí. Sự chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí gọi là thăng hoa, quá trình ngược lại gọi là ngưng tụ.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Bài thực nghiệm này minh họa hai quá trình chuyển hóa này. Sản phẩm của quá trình ngưng tụ tồn tại dưới dạng “tuyết” mà bạn các bạn vẫn nhìn thấy trong ngăn đá tủ lạnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Dụng cụ và hóa chất ==&lt;br /&gt;
* Một cốc thủy tinh Pyrex® (1 hoặc 2 L)&lt;br /&gt;
* Một tấm thủy tinh nhỏ, dùng để đậy lên trên mặt cốc&lt;br /&gt;
* Một bếp điện&lt;br /&gt;
* Khoảng 20 g axít benzoic C&amp;lt;sub&amp;gt;6&amp;lt;/sub&amp;gt;H&amp;lt;sub&amp;gt;5&amp;lt;/sub&amp;gt;-COOH {{sgh07}}&lt;br /&gt;
* Một cành cây nhỏ&lt;br /&gt;
* Cồn y tế&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy trình tiến hành thực nghiệm ==&lt;br /&gt;
[[Image:Benzoique.jpg|right|frame|Chúc bạn làm được một cây thông thật đẹp với những bông tuyết trắng !]]&lt;br /&gt;
* Cho vào cốc thủy tinh 20 g axít benzoic {{sgh07}}. Sau đó, đặt cành cây vào.&lt;br /&gt;
* Đặt tấm thủy tinh lên miệng cốc (chú ý không đậy kín cốc !).&lt;br /&gt;
* Đặt cốc lên bếp điện, chỉnh bếp điện đến khoảng 100°C (không đun nóng quá nhiệt độ này).&lt;br /&gt;
* Quan sát sự thăng hoa của axit benzoic (khói) và sự ngưng tụ của axit này trên cành cây dưới dạng tinh thể (không mở nắp thủy tinh ra).&lt;br /&gt;
* Khi thí nghiệm kết thúc, tưới cồn y tế lên trên cành cây và thành phía trong của cốc thủy tinh để nó hòa tan axít benzoic tinh thể, rồi rửa dụng cụ bằng nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thích hiện tượng ==&lt;br /&gt;
* Axít benzoic thăng hoa ở 100°C, chuyển trực tiếp từ trạng thái rắn sang khí mà không qua trạng thái lỏng. Hơi axít ngưng tụ trong cốc thủy tinh và tạo thành một đám mù, rồi sau đó ngưng tụ thành dạng tinh thể (xem thí nghiệm tinh thể - san hô và thí nghiệm kết tinh nhanh trên tấm thủy tinh).&lt;br /&gt;
* Các tinh thể axít benzoic phát triển ngay trên bề mặt rắn mà nó tiếp xúc (trên cành cây và mặt trong của cốc thủy tinh nếu bề mặt này có một vài vết xước).&lt;br /&gt;
* Hình dạng của tinh thể rất giống với “tuyết” mà các bạn nhìn thấy trong ngăng đá tủ lạnh. Thực ra, nước đá cũng có thể thăng hoa và ngưng tụ thành những bông tuyết (tinh thể có dạng hình lục giác đều)̉. Ở các nước hàn đới, vào mùa đông, nhiệt độ xuống dưới 0°C, các bạn có thể làm thí nghiệm này : tẩm nước vào một miếng vải rồi đưa ra ngoài trời, tấm vải sẽ khô đi, với điều kiện là trời hôm đó có một chút gió.&lt;br /&gt;
* Ngay cả khi nhiệt độ hóa hơi của một chất cao hơn nhiều so với nhiệt độ phòng, chất đó vẫn có thể hóa hơi được. Sự bay hơi của một chất phụ thuộc vào áp suất hơi bão hòa của chất đó, nghĩa là khả năng bay hơi của nó. Thính giác của bạn có thể cảm nhận được rất rõ điều này : axit benzoic có mùi cay : điều đó có nghĩa là một vài phân tử khí của axit benzoic đã bay tới mũi bạn đấy !...&lt;br /&gt;
* Áp suất hơi bão hòa (khả năng bay hơi của một chất), nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào :&lt;br /&gt;
** '''Nhiệt độ''' : Một chất sẽ dễ bay hơi hơn nếu ta đun nóng nó.&lt;br /&gt;
** '''Áp suất''' : Một chất sẽ dễ bay hơi hơn nếu ta giảm áp suất không khí xung quanh nó.&lt;br /&gt;
** Vào bản thân chất đó, đặc biệt là lực tương tác giữa các phân tử (ví dụ lực van der Waals hoặc liên kết hydro).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những điều cần ́lưu ý ==&lt;br /&gt;
* Đeo kính bảo hiểm, khẩu trang và làm việc ở nơi thoáng khí.&lt;br /&gt;
* Không bỏ nắp thủy tinh ra khi cốc đang nóng vì hơi axít benzoic {{sgh07}} độc. Để cho cốc nguội rồi mới mở nắp.&lt;br /&gt;
* Không đóng kín cốc trong khi đun để tránh vỡ cốc nếu áp suất bên trong quá lớn.&lt;br /&gt;
* Nếu chẳng may bị dính axit benzoic, hãy rửa ngay bằng xà phòng và xối nhiều nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[fr:Sublimation et condensation]]&lt;/div&gt;</description>
			<pubDate>Sun, 18 Jul 2010 21:16:34 GMT</pubDate>			<dc:creator>Wikibot</dc:creator>			<comments>https://wiki.scienceamusante.net/index.php?title=Discussion:Th%E1%BB%AD_l%C3%A0m_b%C3%B4ng_tuy%E1%BA%BFt_(hi%E1%BB%87n_t%C6%B0%E1%BB%A3ng_th%C4%83ng_hoa_v%C3%A0_ng%C6%B0ng_t%E1%BB%A5)</comments>		</item>
	</channel>
</rss>